+84 28 2269 1357

now@now.ac.vn

T2 - T6 : 8h - 17h

Vấn đề giấy phép lao động cho người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

Trang chủ > Vấn đề giấy phép lao động cho người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

1. Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP: “Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục”.

Hình thức của hiện diện thương mại tại Việt Nam bao gồm: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. (khoản 7 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

Như vậy, người lao động được xem là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện sau:

– Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;

– Người lao động đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục trước đó;

– Doanh nghiệp mà người lao động di duyển đến là hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

2. Đối tượng nào được xem là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp?

Các đối tượng được xem là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP là người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp sau:

– Nhà quản lý

Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức. (khoản 4 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

– Giám đốc điều hành

Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. (khoản 4 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

– Chuyên gia: Người lao động là chuyên gia sẽ thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP:

+ Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

+ Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

+ Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Lao động kỹ thuật: Là người lao động thuộc một trong các trường hợp tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP:

+ Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;

+ Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Đối tượng được xem là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

3. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có thuộc diện cấp giấy phép lao động hay không?

Khoản 3 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định người lao động nước ngoài “di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải” sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Như vậy, người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành sau sẽ được miễn giấy phép lao động:

– Kinh doanh

– Thông tin

– Xây dựng

– Phân phối

– Giáo dục

– Môi trường

– Tài chính

– Y tế

– Du lịch

– Văn hóa giải trí

– Vận tải

Người lao động nước ngoài thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động vẫn phải được người sử dụng lao động thực hiện thủ tục xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có thuộc diện cấp giấy phép lao động hay không

4. Thủ tục xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO

Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO, cần xác định người lao động có thuộc diện cấp giấy phép lao động và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không.

– Về trường hợp cấp giấy phép lao động

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong 11 lĩnh vực thuộc biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO thì người lao động nước ngoài sẽ được miễn giấy phép lao động.

Nếu thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Người sử dụng lao động phải chuẩn bị hồ sơ theo khoản 3 Điều 8 nêu trên như sau:

+ Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP;

+ Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;

+ Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;

+ Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Việc đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải được thực hiện trước ít nhất 10 ngày trước khi người lao động bắt đầu làm việc.

Trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thì cả người sử dụng lao động và người lao động đều bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 3, khoản 4 Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

+ Người lao động bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

+ Người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động vi phạm.

Để tránh trường hợp bị xử phạt, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài cần đặc biệt lưu ý vấn đề này.

– Về bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài

Một vấn đề người sử dụng lao động cần lưu ý khi sử dụng lao động luân chuyển nội bộ là bảo hiểm xã hội cho lao động nước ngoài. Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp sẽ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Ngoài ra, người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp cũng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Thủ tục xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện nay, vấn đề giấy phép lao động cho người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp đang ngày càng trở nên phức tạp và cần được quan tâm đến từ các cơ quan chức năng. Việc thúc đẩy sự linh hoạt và hiệu quả trong quản lý lao động là một thách thức đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. Để giải quyết vấn đề này một cách bền vững, các chính sách cần được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với từng ngành nghề và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Chính vì vậy, sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan và sự thấu hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật là cần thiết để đảm bảo nguồn nhân lực luôn hoạt động hiệu quả và bền vững, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế đất nước.

*******************

Cần nhận đầy đủ nội dung các công văn trên, hoặc trao đổi thêm bất kỳ nội dung nào khác, quý vị có thể liên hệ tới chúng tôi (miễn phí):