1. Vay vốn nước ngoài là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 219/2013/NĐ-CP, “Vay vốn nước ngoài là việc bên đi vay nhận khoản tín dụng từ người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các khoản vay nước ngoài dưới hình thức hợp đồng vay, hợp đồng mua bán trả chậm, hợp đồng uỷ thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ của bên đi vay”.
Như vậy, có thể hiểu, vay vốn nước ngoài là quá trình mà một cá nhân, doanh nghiệp, hoặc tổ chức tài chính trong một quốc gia huy động tiền vay từ một nguồn vốn đến từ nước ngoài. Nguồn vốn này có thể là các tổ chức tài chính quốc tế như ngân hàng, tổ chức tín dụng, hoặc các tổ chức đầu tư trực tiếp từ các quốc gia khác.
Vay vốn nước ngoài
2. Các trường hợp phải đăng ký khoản vay nước ngoài
Căn cứ Điều 14 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay cụ thể như sau:
“Bên đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay bao gồm:
1. Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài với bên cho vay là người không cư trú;
2. Tổ chức chịu trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên uỷ thác trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký hợp đồng nhận uỷ thác cho vay lại với bên uỷ thác là người không cư trú;
3. Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công nợ phát hành ngoài lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú;
4. Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính với bên cho thuê là người không cư trú;
5. Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng đăng ký, đăng ký thay đổi theo quy định tại Thông tư này trong trường hợp bên đi vay đang thực hiện khoản vay nước ngoài thị thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập”.
Như vậy, 5 đối tượng nêu trên bắt buộc phải đăng ký khoản vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.
Các trường hợp phải đăng ký khoản vay nước ngoài
3. Điều kiện để vay vốn nước ngoài
3.1 Điều kiện về mục đích vay nước ngoài
Căn cứ Điều 5 Thông tư 12/2014/TT-NHNN, doanh nghiệp được phép vay vốn nước ngoài cho các mục đích sau đây:
(1) Thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của các đối tượng sau:
– Của bên đi vay;
– Của doanh nghiệp mà bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (chỉ áp dụng với trường hợp vay trung, dài hạn nước ngoài).
Lưu ý:
– Trong trường hợp này, giới hạn mức vay của bên đi vay phải trên tổng kim ngạch vay phục vụ phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đó tối đa không vượt quá tỷ lệ góp vốn của bên đi vay trong doanh nghiệp mà bên đi vay tham gia góp vốn.
– Các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.
– Và phù hợp với phạm vi giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của bên đi vay hoặc của doanh nghiệp mà bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp.
(2) Cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của bên đi vay mà không làm tăng chi phí vay.
3.2 Điều kiện về thỏa thuận vay nước ngoài
Căn cứ Điều 6 Thông tư 12/2014/TT-NHNN, điều kiện về thỏa thuận vay nước ngoài như sau:
– Thỏa thuận vay nước ngoài phải được ký kết bằng văn bản trước khi thực hiện giải ngân khoản vay và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vay ngắn hạn nước ngoài;
– Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vay ngắn hạn nước ngoài, thỏa thuận vay nước ngoài phải được ký kết bằng văn bản trước hoặc vào thời điểm thực hiện giải ngân khoản vay và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
3.3 Điều kiện về đồng tiên vay nước ngoài
Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN, điều kiện về đồng tiền vay nước ngoài được quy định như sau:
– Đồng tiền vay nước ngoài là ngoại tệ;
– Vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô;
+ Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay;
+ Các trường hợp khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.
3.4 Điều kiện về giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài
Căn cứ Điều 8 Thông tư 12/2014/TT-NHNN, điều kiện về giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài như sau:
– Các giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài không trái với các quy định hiện hành có liên quan của pháp luật Việt Nam;
– Việc sử dụng cổ phần, cổ phiếu, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam hoặc trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp Việt Nam phát hành để thế chấp cho người không cư trú là bên cho vay nước ngoài;
– Hoặc các bên có liên quan phải bảo đảm tuân thủ các quy định về chứng khoán, về tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam và hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.5 Điều kiện về chi phí vay nước ngoài
Căn cứ Điều 9 Thông tư 12/2014/TT-NHNN, điều kiện về chi phí vay nước ngoài như sau:
– Chi phí vay nước ngoài do bên đi vay, bên cho vay và các bên liên quan thỏa thuận trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định áp dụng điều kiện về chi phí vay nước ngoài;
– Để điều hành hạn mức vay nước ngoài tự vay, tự trả, khi cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc áp dụng điều kiện về chi phí vay nước ngoài; quyết định và công bố mức trần chi phí vay nước ngoài trong từng thời kỳ.
Điều kiện để vay vốn nước ngoài
Việc tuân thủ các quy định về đăng ký khoản vay vốn nước ngoài không chỉ đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch tài chính quốc tế mà còn giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Doanh nghiệp cần nắm vững và thực hiện đúng các quy định này để tránh những rủi ro pháp lý tiềm ẩn, đồng thời tận dụng hiệu quả các nguồn vốn nước ngoài để phát triển bền vững. Hy vọng qua bài viết này, các doanh nghiệp sẽ có được những thông tin hữu ích để hoàn thiện quá trình đăng ký khoản vay một cách suôn sẻ và hiệu quả.
*******************
Cần nhận đầy đủ nội dung các công văn trên, hoặc trao đổi thêm bất kỳ nội dung nào khác, quý vị có thể liên hệ tới chúng tôi (miễn phí):
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN NOW
15 Hoàng Hoa Thám, Phường 06, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Email: now@now.ac.vn | Tel: 028 2269 1357