+84 28 2269 1357

now@now.ac.vn

T2 - T6 : 8h - 17h

Miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ tiền lương ban đêm và ngày phép

Trang chủ > Miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ tiền lương ban đêm và ngày phép

HỎI ĐÁP: MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ, BAN ĐÊM VÀ NGÀY PHÉP KHÔNG NGHỈ

I. CÂU HỎI

Kính gửi Tổng cục Thuế,

Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép được miễn thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 26, khoản tiền nêu trên chỉ được miễn thuế khi áp dụng cho trường hợp mất việc, thôi việc theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, viên chức.

Vậy đối với những người đang làm việc tại doanh nghiệp, khoản tiền này có được miễn thuế toàn bộ hay không?

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 26: "Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức tính vào thu nhập chịu thuế TNCN."

Vậy mức quy định được miễn thuế là bao nhiêu?

Kính mong nhận được phản hồi từ quý cơ quan. Trân trọng cảm ơn.

II. CÂU TRẢ LỜI

Ngày 03/7/2026, Thuế thành phố Đà Nẵng nhận được phiếu hỏi trên Cổng thông tin điện tử – Bộ Tài chính số 030726-26 của độc giả Lý Kỳ Duyên hỏi về miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương, tiền công. Vấn đề này, Thuế thành phố Đà Nẵng có ý kiến như sau:

– Căn cứ Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân:

+ Tại Điều 26 quy định về thu nhập miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép:

"1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.

3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân."

+ Tại điểm a khoản 1 Điều 69 quy định hiệu lực thi hành:

"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;"

– Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019:

+ Tại Điều 98 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

+ Tại Điều 105 quy định thời giờ làm việc bình thường;

+ Tại Điều 106 quy định giờ làm việc ban đêm:

"Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau."

+ Tại khoản 3 Điều 113 quy định về nghỉ hằng năm:

"3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ."

– Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động:

+ Tại Điều 55 quy định về tiền lương làm thêm giờ; Điều 56 quy định tiền lương làm việc vào ban đêm; Điều 67 quy định về tiền lương ngày nghỉ hằng năm;

Căn cứ các quy định trên, kể từ kỳ tính thuế năm 2026, việc miễn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (TLTC) trong một số trường hợp được thực hiện như sau:

1. Đối với TLTC làm việc ban đêm: Trường hợp ngoài thời giờ làm việc bình thường, doanh nghiệp (DN) có phát sinh làm việc ban đêm (từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động, thì TLTC trả cho người lao động (NLĐ) làm việc ban đêm thuộc khoản thời gian nói trên được miễn thuế TNCN. Trường hợp DN trả vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ;

2. Đối với TLTC làm thêm giờ: Trường hợp NLĐ có phát sinh thời gian làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động, thì TLTC mà NLĐ nhận được cho thời gian làm thêm giờ đó được miễn thuế TNCN. Phần NLĐ nhận cao hơn mức quy định của pháp luật thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN;

3. Đối với TLTC trả cho những ngày không nghỉ phép (nghỉ hằng năm): Trường hợp NLĐ thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, thì khoản TLTC nhận được cho những ngày chưa nghỉ phép hoặc chưa nghỉ hết phép được miễn thuế TNCN. Phần chi vượt mức quy định DN phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ;

4. Mức TLTC được miễn thuế trong các trường hợp trên xác định theo quy định tại Bộ luật Lao động và quy định tại các Điều 55, Điều 56, Điều 67 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ nêu trên;

Thuế thành phố Đà Nẵng thông báo cho độc giả Lý Kỳ Duyên được biết./.

Nguồn: Cổng thông tin điện tử – Bộ Tài chính

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.