+84 28 2269 1357

now@now.ac.vn

T2 - T6 : 8h - 17h

Chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Trang chủ > Chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

1. Bồi thường hợp đồng là gì?
Bồi thường hợp đồng còn được hiểu là bồi thường thiệt hại trong hợp đồng, là hình thức trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng được quy định tại Mục 4 Chương XV Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 302 Luật Thương mại 2005. Theo đó, bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng, gây ra thiệt hại phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền, bên có hành vi vi phạm phải bù đắp những tổn thất vật chất, tinh thần do mình gây ra.

Bồi thường hợp đồng

2. Các trường hợp phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

Các trường hợp phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng bao gồm:

– Trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật

Theo Điều 356 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật như sau:

+ Trường hợp nghĩa vụ giao vật đặc định không được thực hiện thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao đúng vật đó; nếu vật không còn hoặc bị hư hỏng thì phải thanh toán giá trị của vật.

+ Trường hợp nghĩa vụ giao vật cùng loại không được thực hiện thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao vật cùng loại khác; nếu không có vật cùng loại khác thay thế thì phải thanh toán giá trị của vật.

+ Trường hợp việc vi phạm nghĩa vụ nêu trên mà gây thiệt hại cho bên bị vi phạm thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại.

– Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền

Theo Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền như sau:

+ Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

+ Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

– Trách nhiệm do không thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc

Theo Điều 358 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm do không thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc như sau:

+ Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện một công việc mà mình phải thực hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hoặc tự mình thực hiện hoặc giao người khác thực hiện công việc đó và yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán chi phí hợp lý, bồi thường thiệt hại.

+ Khi bên có nghĩa vụ không được thực hiện một công việc mà lại thực hiện công việc đó thì bên có quyền được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải chấm dứt việc thực hiện, khôi phục tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại.

– Trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ

Theo Điều 359 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ như sau:

+ Bên có quyền chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ làm phát sinh thiệt hại cho bên có nghĩa vụ thì phải bồi thường thiệt hại cho bên đó và phải chịu mọi rủi ro, chi phí phát sinh kể từ thời điểm chậm tiếp nhận, trừ trường hợp luật có quy định khác.

– Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

Theo Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ như sau:

+ Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

Các trường hợp phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

3. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

– Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

– Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

– Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

– Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

4. Xác định thiệt hại được bồi thường

Căn cứ mục 2 Chương XX Bộ luật Dân sự 2015 thì xác định thiệt hại được bồi thường thông qua tài sản; sức khỏe; tính mạng; danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

Theo Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

– Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

– Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

– Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

– Thiệt hại khác do luật quy định

Theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

– Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

– Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

– Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

– Thiệt hại khác do luật quy định.

Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Theo Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

– Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật Dân sự 2015;

– Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

– Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Theo Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

– Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

– Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

-Thiệt hại khác do luật quy định.

Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Xác định thiệt hại được bồi thường

5. Phân biệt bồi thường thiệt hại hợp đồng và phạt vi phạm hợp đồng

Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng và phạt vi phạm hợp đồng được phân biệt qua một số tiêu chí nổi bật sau:

Tiêu chí

Bồi thường thiệt hại

Phạt vi phạm

Cơ sở Pháp lý

Mục 4 Chương XV Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 302 và Điều 303 Luật Thương mại 2005

Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 300, Điều 301 Luật Thương mại 2005

Mục đích

Là chế tài nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của bên bị vi phạm, nhằm khôi phục và bù đắp những tổn thất về tinh thần và vật chất của bên bị vi phạm.

Là chế tài nhằm bảo vệ quyền, lợi ích cả 2 bên chủ thể khi giao kết hợp đồng, là trách nhiệm pháp lý nhằm nâng cao ý thức thực hiện hợp đồng.

Điều kiện áp dụng

– Có hành vi vi phạm

– Có thiệt hại thực tế

– Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

Khi có thỏa thuận áp dụng

Mức áp dụng

Bồi thường theo giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Phân biệt bồi thường thiệt hại hợp đồng và phạt vi phạm hợp đồng

Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế hiện đại, việc áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính minh bạch và công bằng trong các giao dịch thương mại. Việc này không chỉ đảm bảo sự tuân thủ các điều khoản hợp đồng mà còn khuyến khích các bên tham gia hợp tác một cách trung thực và chuyên nghiệp. Qua đó, những chế tài này góp phần tăng cường niềm tin và ổn định cho cả hai bên, đồng thời giữ gìn và phát triển mối quan hệ kinh doanh bền vững và lâu dài. Do đó, việc thực thi chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh và phát triển bền vững.

*******************

Cần nhận đầy đủ nội dung các công văn trên, hoặc trao đổi thêm bất kỳ nội dung nào khác, quý vị có thể liên hệ tới chúng tôi (miễn phí):

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN NOW

15 Hoàng Hoa Thám, Phường 06, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Email: now@now.ac.vn | Tel: 028 2269 1357