+84 28 2269 1357

now@now.ac.vn

T2 - T6 : 8h - 17h

Chế độ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài

Trang chủ > Chế độ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài

1. Đối tượng nào được xem là người lao động nước ngoài
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 151 Bộ Luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc, có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

– Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xoá án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

– Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

Như vậy, người thoả đầy đủ các điều kiện nêu trên thì được xem là người lao động nước ngoài.

Đối tượng nào được xem là người lao động nước ngoài

2. Chế độ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài

2.1 Chế độ bảo hiểm y tế đối với người lao động nước ngoài

Căn cứ khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014), theo đó, người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

Theo khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014), trường hợp lao động nước ngoài tham gia bảo hiểm y tế tại Việt Nam thì mức đóng của người lao động này cũng được tính như lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động. Theo đó, mức đóng tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3.

Căn cứ Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, hằng tháng người lao động nước ngoài phải đóng vào bảo hiểm y tế bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%.

2.2 Chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động nước ngoài

Căn cứ Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, người lao động nước ngoài phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Lưu ý, trường hợp người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp và đủ tuổi nghỉ hưu thì không bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội.

Căn cứ Điều 12 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với lao động nước ngoài là 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất hàng tháng.

Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Và thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai san.

Theo Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, khoản 2 Điều 16 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người sử dụng lao động nước ngoài hàng tháng tính trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động nước ngoài là 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.

Chế độ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài

3. Các trường hợp người lao động nước ngoài không cần tham gia bảo hiểm xã hội

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, người lao động nước ngoài không cần tham gia bảo hiểm xã hội nếu thuộc các trường hợp sau:

– Trường hợp 1: Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

– Trường hợp 2: Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

Các trường hợp người lao động nước ngoài không cần tham gia bảo hiểm xã hội

4. Một số lưu ý về chế độ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài

Đối với chế độ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài cần một số lưu ý như sau:

– Xác định người lao động nước ngoài đó có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm hay không?

– Xác định mức đóng bảo hiểm của người lao động nước ngoài là bao nhiêu?

– Người lao động nước ngoài muốn tham gia bảo hiểm xã hội cần đáp ứng các điều kiện nào?

Một số lưu ý về chế độ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài

Trong bối cảnh quốc tế ngày càng mở cửa và hội nhập, chế độ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và đảm bảo an sinh xã hội cho họ trong quá trình làm việc tại các quốc gia khác nhau. Việc thiết lập và thực hiện chính sách bảo hiểm cho người lao động nước ngoài không chỉ là trách nhiệm của các quốc gia mà còn là một nhiệm vụ cần thiết trong sự hợp tác quốc tế. Hy vọng rằng thông qua việc thúc đẩy sự hợp tác và nâng cao nhận thức về chế độ bảo hiểm cho người lao động nước ngoài, chúng ta có thể xây dựng một môi trường làm việc công bằng, an toàn và bền vững, đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng quốc tế.

*******************

Cần nhận đầy đủ nội dung các công văn trên, hoặc trao đổi thêm bất kỳ nội dung nào khác, quý vị có thể liên hệ tới chúng tôi (miễn phí):

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN NOW

15 Hoàng Hoa Thám, Phường 06, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Email: now@now.ac.vn | Tel: 028 2269 1357