1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở tài khoản vay vốn nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định:
“5. “Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp” là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.luật về đầu tư.”
Đồng thời, căn cứ tại khoản 1 khoản 2 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:
– Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN;
– Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).
Các đối tượng quy định trên mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định sau:
– Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
– Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;
– Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
– Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.
Như vậy, từ những quy định trên cho thấy doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở tài khoản vay vốn nước ngoài bằng ngoại tệ hoặc bằng loại ngoại tệ tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở tài khoản vay vốn nào?
2. Doanh nghiệp không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở tài khoản vay vốn nào?
Doanh nghiệp không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là các doanh nghiệp không thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN.
Hiện nay không có quy định cụ thể về việc doanh nghiệp không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở tài khoản vay vốn nước ngoài nào. Tuy nhiên, đối với loại tài khoản vay vốn bằng ngoại tệ hoặc bằng loại ngoại tệ tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư thì doanh nghiệp không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không được mở vì đây là tài khoản vay vốn nước ngoài dành cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Doanh nghiệp không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở tài khoản vay vốn nào?
3. Có thể vay vốn nước ngoài bằng Việt Nam đồng không?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN quy định về đồng tiền vay nước ngoài như sau:
– Đồng tiền vay nước ngoài là ngoại tệ.
– Vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô;
+ Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay;
+ Các trường hợp khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.
Theo đó, có thể vay vốn nước ngoài bằng Việt Nam đồng nhưng chỉ được thực hiện trong các trường hợp mà luật quy định.
Có thể vay vốn nước ngoài bằng Việt Nam đồng không?
4. Quy định sử dụng sau khi mở tài khoản vay vốn nước ngoài bao gồm những gì?
Sau khi mở tài khoản vay vốn nước ngoài thì sử dụng tài khoản vay theo khoản 3, 4, 5, 6 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, cụ thể:
– Trường hợp thực hiện các khoản vay nước ngoài mà đồng tiền đi vay không tương ứng với đồng tiền mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng để mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở thêm tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng loại đồng tiền đi vay tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
– Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, các đối tượng theo quy định thực hiện các bước sau:
+ Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác;
+ Chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mới, sau đó đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây;
+ Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư 06/2019/TT-NHNN sau khi hoàn tất các bước nêu trên.
– Thủ tục mở, đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
– Doanh nghiệp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN phải thực hiện đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở; nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú có sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp này thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong các trường hợp sau:
+ Sau khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp này xuống dưới 51%;
+ Sau khi doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.
Quy định sử dụng sau khi mở tài khoản vay vốn nước ngoài bao gồm những gì?
5. Doanh nghiệp có được thay đổi tài khoản vay nước ngoài không?
Căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN thực hiện các bước sau:
– Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác;
– Chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mới, sau đó đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây;
– Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này sau khi hoàn tất các bước nêu tại điểm a, b khoản này.
Theo đó, doanh nghiệp có thể thay đổi tài khoản vay nước ngoài trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
Doanh nghiệp có được thay đổi tài khoản vay nước ngoài không?
Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp lý khi mở tài khoản vay vốn từ nước ngoài là một bước quan trọng giúp doanh nghiệp và cá nhân tối ưu hóa lợi ích tài chính, đồng thời giảm thiểu rủi ro liên quan đến pháp lý. Hy vọng rằng những câu hỏi pháp lý quan trọng được đề cập trong bài viết sẽ giúp bạn có được cái nhìn tổng quan và chuẩn bị kỹ lưỡng hơn cho quá trình vay vốn quốc tế. Hãy luôn tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia pháp lý để đảm bảo rằng các quyết định của bạn đều đúng đắn và phù hợp với quy định pháp luật.
*******************
Cần nhận đầy đủ nội dung các công văn trên, hoặc trao đổi thêm bất kỳ nội dung nào khác, quý vị có thể liên hệ tới chúng tôi (miễn phí):
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN NOW
15 Hoàng Hoa Thám, Phường 06, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Email: now@now.ac.vn | Tel: 028 2269 1357