+84 28 2269 1357

now@now.ac.vn

T2 - T6 : 8h - 17h

Các lưu ý khi thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại quốc tế

Trang chủ > Các lưu ý khi thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại quốc tế

1. Nhượng quyền thương mại quốc tế là gì?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính Phủ, hoạt động nhượng quyền thương mại quốc tế chính là hoạt động nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam.

Như vậy, nhượng quyền thương mại quốc tế (International Franchise) là một hình thức mở rộng kinh doanh trong đó một doanh nghiệp (gọi là bên nhượng quyền) cho phép một cá nhân hoặc doanh nghiệp khác ở một quốc gia khác (gọi là bên nhận quyền) sử dụng thương hiệu, mô hình kinh doanh, quy trình hoạt động, và các quyền sở hữu trí tuệ khác để kinh doanh theo các điều khoản được quy định trong hợp đồng nhượng quyền. Bên nhận quyền thường phải trả một khoản phí ban đầu và/hoặc phí bản quyền định kỳ cho bên nhượng quyền để đổi lấy quyền sử dụng và vận hành doanh nghiệp dưới tên thương hiệu của bên nhượng quyền.

Nhượng quyền thương mại quốc tế

2. Các hình thức nhượng quyền thương mại quốc tế

2.1 Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính Phủ, hoạt động nhượng quyền thương mại quốc tế từ nước ngoài vào Việt Nam chính là hoạt động nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam.

Bộ Công thương chính là cơ quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đối với hình thức nhượng quyền này.

2.2 Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính Phủ, hoạt động nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài sẽ bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ lãnh thổ Việt Nam vào Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tuy nhiên, kể lúc Nghị định số 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/2/2012, thủ tục đăng ký cho hoạt động nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài đã bị bãi bỏ.

Các hình thức nhượng quyền thương mại quốc tế

3. Lưu ý khi đàm phán và ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế

3.1 Ngôn ngữ hợp đồng

Khi tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế, các bên cần phải tuân thủ quy định pháp luật về ngôn ngữ của hợp đồng. Cụ thể, theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính Phủ, hợp đồng nhượng quyền thương hiệu phải được lập bằng tiếng Việt.

Trường hợp nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên thỏa thuận.

3.2 Luật áp dụng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính Phủ đã quy định rõ, hoạt động nhượng quyền thương mại quốc tế từ nước ngoài vào Việt Nam chính là hoạt động nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam.

Như vậy, với quy định rằng, hoạt động nhượng quyền thương mại quốc tế được thực hiện theo luật Việt Nam, khi ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế, luật áp dụng mà các bên lựa chọn sẽ phải là luật Việt Nam, cụ thế là Luật Thương mại 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

3.3 Cơ quản giải quyết tranh chấp

Hiện nay, tùy thuộc vào việc lựa chọn luật áp dụng khác nhau, việc xác định cơ quan giải quyết tranh chấp trong hoạt động nhượng quyền thương mại quốc tế sẽ có sự thay đổi. Tuy nhiên, nhìn chung, căn cứ theo Điều 317 Luật Thương mại 2005, khi xảy ra tranh chấp, các bên có thể lựa chọn các cơ quan sau để giải quyết:

– Hòa giải;

– Trọng tài thương mại;

– Tòa án nhân dân.

3.4 Nghĩa vụ cung cấp thông tin của bên nhượng quyền

Theo quy định pháp luật, khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại quốc tế, bên nhượng quyền sẽ có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho bên nhượng quyền.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính Phủ, bên nhượng quyền có trách nhiệm cung cấp bản sao hợp đồng nhượng quyền thương mại mẫu và bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại của mình cho bên dự kiến nhận quyền ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại nếu các bên không có thỏa thuận khác.

Các nội dung bắt buộc của bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại do Bộ Thương mại quy định và công bố.

Đồng thời, bên nhượng quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho tất cả các Bên nhận quyền về mọi thay đổi quan trọng trong hệ thống nhượng quyền thương mại làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại của Bên nhận quyền.

Bên cạnh đó, nếu quyền thương mại là quyền thương mại chung thì ngoài việc cung cấp thông tin theo quy định tại những điều trên, Bên nhượng quyền thứ cấp còn phải cung cấp cho bên dự kiến nhận quyền bằng văn bản các nội dung sau đây:

a) Thông tin về Bên nhượng quyền đã cấp quyền thương mại cho mình;

b) Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại chung;

c) Cách xử lý các hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại chung.

3.5 Các vấn đề về thuế nhà thầu và chuyển tiền ra nước ngoài

Hiện nay, theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài Chính, đối tượng sẽ được áp dụng thuế nhà thầu tại Việt Nam bao gồm:

– Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

Theo đó, đối với hoạt động nhượng quyền thương mại quốc tế, bên nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam sẽ được coi là nhà thầu nước ngoài và sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh của loại thuế này.

Từ đó, căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 103/2014/TT-BTC , các doanh nghiệp nước ngoài khi thực hiện hoạt động thương mại quốc tế tại Việt Nam sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định như sau:

– Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.

– Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.

– Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.

Lưu ý khi đàm phán và ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế

Hoạt động nhượng quyền thương mại quốc tế mang lại nhiều cơ hội phát triển, nhưng cũng tiềm ẩn không ít rủi ro. Do đó, các doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và hiểu rõ các lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện. Việc nắm vững các quy định pháp lý, văn hóa kinh doanh và điều kiện thị trường tại quốc gia mục tiêu sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững trên thị trường quốc tế.

*******************

Cần nhận đầy đủ nội dung các công văn trên, hoặc trao đổi thêm bất kỳ nội dung nào khác, quý vị có thể liên hệ tới chúng tôi (miễn phí):

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN NOW

15 Hoàng Hoa Thám, Phường 06, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Email: now@now.ac.vn | Tel: 028 2269 1357