1. Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào hoạt động nhượng quyền thương mại
1.1 Quyền và nghĩa vụ của bên nhượng quyền
Căn cứ Điều 186, Điều 187 Luật Thương mại 2005, quyền và nghĩa vụ của bên nhượng quyền được quy định:
– Quyền của bên nhượng quyền:
+ Nhận tiền nhượng quyền;
+ Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;
+ Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
– Nghĩa vụ của bên nhượng quyền:
+ Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;
+ Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhận nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;
+ Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;
+ Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
+ Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.
1.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận nhượng quyền
Căn cứ Điều 288, Điều 289 Luật Thương mại 2005, quyền và nghĩa vụ cua rbeen nhận nhượng quyền được quy định:
– Quyền của bên nhận nhượng quyền:
+ Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;
+ Yêu cầu thương nhân nhượn quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại.
– Nghĩa vụ của bên nhận nhượng quyền:
+ Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
+ Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;
+ Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuần thủ các yeu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;
+ Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;
+ Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;
+ Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;
+ Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

Các hình thức huy động vốn trong công ty cổ phần
2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của các bên
2.1 Bên nhượng quyền
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 35/2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2011), bên nhượng quyền được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền trong các trường hợp sau:
– Bên nhận quyền không còn Giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương mà theo quy định của pháp luật Bên nhận quyền phải có để tiến hành công việc kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại.
– Bên nhận quyền bị giải thể hoặc bị phá sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.
– Bên nhận quyền vi phạm pháp luật nghiêm trọng có khả năng gây thiệt hại lớn cho uy tín của hệ thống nhượng quyền thương mại.
– Bên nhận quyền không khắc phục những vi phạm không cơ bản trong hợp đồng nhượng quyền thương mại trong một thời gian hợp lý, mặc dù đã nhận được thông báo bằng văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm đó từ Bên nhượng quyền.
2.2 Bên nhận nhượng quyền
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, bên nhận nhượng quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên nhượng quyền vi phạm các nghĩa vụ tại Điều 87 Luật Thương mại 2005.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của các bên
3. Phạt vi phạm và hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại
Căn cứ Điều 300 Luật Thương mại 2005: “Phạt vi phạm là việc bên vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này”.
Theo đó, chế tài phạt vi phạm sẽ được áp dụng khi có đủ các điều kiện:
– Có một bên vi phạm hợp đồng;
– Trong hợp đồng có thỏa thuận điều khoản phạt vi phạm;
– Không thuộc trường hợp miễn trách nhiệm tài Điều 294 Luật Thương mại 2005.
Mức phạt đối với vi phạm hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp phạt vi phạm khi kết quả giám định sai (Điều 301 Luật Thương mại 2005).
Việc hợp đồng nhượng quyền thương mại chấm dứt có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể kể đến một số như sau:
– Hợp đồng đã hoàn thành;
– Hợp đồng chấm dứt theo thỏa thuận của các bên;
– Một trong các bên đơn phương chám dứt hợp đồng.
Khi hợp đồng thương mại chấm dứt đồng nghĩa với quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng cũng chấm dứt.

Phạt vi phạm và hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại
Chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi kinh tế, danh tiếng và mối quan hệ hợp tác giữa các bên. Vì vậy, việc tìm hiểu kỹ lưỡng, tuân thủ đúng quy định và đàm phán minh bạch là yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình này. Hy vọng những lưu ý trong bài viết sẽ hỗ trợ bạn xử lý tình huống chấm dứt hợp đồng một cách hiệu quả và hợp lý nhất, đảm bảo quyền lợi tối ưu cho cả bên nhượng quyền và bên nhận quyền.
*******************
Cần nhận đầy đủ nội dung các công văn trên, hoặc trao đổi thêm bất kỳ nội dung nào khác, quý vị có thể liên hệ tới chúng tôi (miễn phí):
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN NOW
15 Hoàng Hoa Thám, Phường 06, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Email: now@now.ac.vn | Tel: 028 2269 1357