1. Chuyển giao công nghệ là gì?
Khoản 7 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ (Luật CGCN) 2017 quy định: “Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.”
Trong đó, công nghệ là các giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Việc chuyển giao công nghệ có thể là chuyển nhượng quyền sở hữu, tức là toàn bộ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt công nghệ hoặc chỉ chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
Chuyển giao công nghệ
2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao
Các đối tượng công nghệ được chuyển giao quy định tại Điều 4 Luật CGCN 2017 bao gồm:
– Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
– Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu;
– Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
– Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng nêu trên.
Các đối tượng công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại Điều 9 Luật CGCN 2017 bao gồm:
– Công nghệ cao; máy móc, thiết bị đi kèm công nghệ cao được khuyến khích chuyển giao theo pháp luật về công nghệ cao.
– Công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của Việt Nam được khuyến khích chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:
+ Tạo ra sản phẩm có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm được tạo ra từ công nghệ cùng loại hiện có;
+ Tạo ra sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước;
+ Tạo ra dịch vụ, ngành, nghề sản xuất, chế tạo, chế biến sản phẩm mới; nuôi, trồng giống mới đã qua kiểm nghiệm;
+ Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, nguyên liệu so với công nghệ cùng loại hiện có ở Việt Nam;
+ Sản xuất, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; lưu trữ năng lượng hiệu suất cao;
+ Tạo ra máy móc, thiết bị nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; máy móc, thiết bị y tế, dược phẩm phục vụ khám, điều trị, bảo vệ sức khỏe con người, nâng cao chất lượng thể chất người Việt Nam;
+ Phát hiện, xử lý, dự báo để phòng chống thiên tai, dịch bệnh; cứu hộ, cứu nạn; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính;
+ Sản xuất đồng bộ theo chuỗi có hiệu quả kinh tế – xã hội cao;
+ Tạo ra sản phẩm sử dụng đồng thời cho quốc phòng, an ninh và dân dụng;
+ Phát triển, hiện đại hóa nghề thủ công truyền thống.
– Công nghệ được khuyến khích chuyển giao ra nước ngoài
+ Công nghệ sử dụng nguyên liệu là sản phẩm, bán sản phẩm, vật tư sản xuất trong nước;
+ Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 hiện có ở Việt Nam trừ công nghệ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 10 của Luật CGCN 2017.
Đối tượng công nghệ được chuyển giao
3. Các phương thức chuyển giao công nghệ chính
Theo quy định tại Điều 6 Luật CGCN 2017, có các phương thức chuyển giao công nghệ sau:
– Chuyển giao tài liệu về công nghệ.
– Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận.
– Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành để đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tiến độ theo thỏa thuận.
– Chuyển giao máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này kèm theo các phương thức quy định tại Điều này.
– Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.
Các phương thức chuyển giao công nghệ chính
4. Hợp đồng chuyển giao công nghệ
Khoản 4 Điều 5 Luật CGCN 2017 quy định về việc lập hợp đồng chuyển giao công nghệ như sau:
– Các trường hợp phải lập thành hợp đồng:
+ Chuyển giao công nghệ độc lập;
+ Phần góp vốn bằng công nghệ.
– Trường hợp được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư có các nội dung quy định tại Điều 23 Luật CGCN 2017:
+ Phần dự án đầu tư;
+ Phần nhượng quyền thương mại;
+ Phần chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;
+ Phần mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật CGCN 2017;
+ Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác được xem là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự. (khoản 1 Điều 22 Luật CGCN 2017).
Hợp đồng chuyển giao công nghệ có các nội dung được quy định tại Điều 23 Luật CGCN 2017:
– Tên công nghệ được chuyển giao.
– Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
– Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
– Phương thức chuyển giao công nghệ.
– Quyền và nghĩa vụ của các bên.
– Giá, phương thức thanh toán.
– Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
– Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).
– Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.
– Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.
– Phạt vi phạm hợp đồng.
– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
– Cơ quan giải quyết tranh chấp.
Ngoài ra, các bên trong hợp đồng có thể thỏa thuận với nhau các nội dung khác để hợp đồng được chặt chẽ cũng như đảm bảo được quyền, lợi ích của các bên.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ
5. Trường hợp cần đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật CGCN 2017, các trường hợp sau phải đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ:
– Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:
– Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
– Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
– Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Đối với các hợp đồng không thuộc trường hợp phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thì Nhà nước vẫn khuyến khích thực hiện việc đăng ký.
Trường hợp cần đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và nền kinh tế, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức về mặt pháp lý mà các bên cần phải đối mặt. Việc nắm vững các quy định pháp lý, từ thỏa thuận hợp đồng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đến các quy định về an ninh và môi trường, là chìa khóa để đảm bảo sự thành công và bền vững của quá trình chuyển giao công nghệ. Bằng cách chủ động tìm hiểu và tuân thủ các vấn đề pháp lý, doanh nghiệp không chỉ bảo vệ được quyền lợi của mình mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của ngành công nghệ và thị trường.
*******************
Cần nhận đầy đủ nội dung các công văn trên, hoặc trao đổi thêm bất kỳ nội dung nào khác, quý vị có thể liên hệ tới chúng tôi (miễn phí):
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN NOW
15 Hoàng Hoa Thám, Phường 06, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Email: now@now.ac.vn | Tel: 028 2269 1357