+84 28 2269 1357

now@now.ac.vn

T2 - T6 : 8h - 17h

Hỏi đáp Hàng hóa mua từ Trung Quốc bán thẳng sang Hoa Kỳ không được coi là xuất khẩu

Trang chủ > Hỏi đáp Hàng hóa mua từ Trung Quốc bán thẳng sang Hoa Kỳ không được coi là xuất khẩu

CHI TIẾT HỎI ĐÁP

Hỏi:

Đơn vị chúng tôi kinh doanh theo mô hình: mua hàng hóa từ nhà cung cấp tại Trung Quốc, giao thẳng đến kho lưu trữ tại Hoa Kỳ (không nhập khẩu vào Việt Nam, không qua cửa khẩu Việt Nam), bán cho khách hàng cá nhân tại Hoa Kỳ qua các sàn thương mại điện tử ở nước ngoài (Etsy, Shopify, TikTok Shop), nhận thanh toán qua các kênh thanh toán quốc tế về tài khoản ngân hàng tại Việt Nam và thanh toán cho nhà cung cấp Trung Quốc qua kênh thanh toán quốc tế tương ứng. Trong suốt quá trình giao dịch, hàng hóa không có thời điểm nào hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam. Tôi xin hỏi:

Câu 1: Giao dịch trên có được xác định là "hàng hóa xuất khẩu" theo Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, được áp dụng thuế suất GTGT 0% hay không?

Câu 2: Cụm từ "hàng hóa từ Việt Nam" tại Điều 17, Khoản 1, Điểm a, Nghị định 181/2025/NĐ-CP được hiểu là hàng hóa phải xuất phát vật lý từ lãnh thổ Việt Nam, hay chỉ cần do cơ sở kinh doanh đăng ký, hoạt động tại Việt Nam bán ra, không phụ thuộc vị trí vật lý của hàng hóa?

Câu 3: Trường hợp được xác định là hàng hóa xuất khẩu nhưng đơn vị không thể có tờ khai hải quan (do hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam, thuộc hình thức kinh doanh chuyển khẩu được miễn thủ tục hải quan theo Điều 89 Thông tư 38/2015/TT-BTC), đơn vị cần chứng từ nào thay thế để đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP?

Câu 4: Nếu giao dịch trên không được xác định là hàng hóa xuất khẩu hưởng thuế suất 0%, nghĩa vụ thuế GTGT được tính trên toàn bộ doanh thu bán hàng hay trên phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán (như cách tính đối với hoạt động kinh doanh chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất), mức thuế suất/tỷ lệ áp dụng là bao nhiêu, và nghĩa vụ thuế TNCN/TNDN tương ứng ra sao?

Câu 5: Hoạt động bán hàng hóa vật lý (không phải sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số) cho khách hàng cá nhân ở nước ngoài có thuộc trường hợp miễn xuất hóa đơn điện tử theo Điều 7, Khoản 2, Nghị định 254/2026/NĐ-CP hay không?

Câu 6: Trường hợp vẫn phải xuất hóa đơn điện tử cho từng giao dịch, đơn vị cần ghi thông tin gì đối với người mua là khách lẻ ở nước ngoài (có bắt buộc mã số thuế không), thời điểm lập hóa đơn xác định theo mốc nào khi không có ngày thông quan làm căn cứ, tỷ giá quy đổi ngoại tệ áp dụng ra sao, và có được lập hóa đơn tổng hợp theo kỳ cho nhiều đơn hàng giá trị nhỏ hay không?

Kính mong Bộ Tài chính/Cục Thuế xem xét, hướng dẫn để đơn vị thực hiện đúng quy định pháp luật. Trân trọng cảm ơn

Ngày 01/10/2026

Trả lời:

Về vấn đề này, Thuế cơ sở 3 thành phố Quảng Ninh có ý kiến như sau

Câu 1: Giao dịch trên có được xác định là “hàng hóa xuất khẩu” theo Khoản 1, Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 và Điều 17, Khoản 1, Điểm a, Nghị định 181/2025 hay không?

Trả lời:

Căn cứ các quy định pháp luật của nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các văn bản quy phạm pháp luật sau:

– Theo Điều 28 của Luật Thương mại 2005 Việt Nam quy định :" Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo qui định của pháp luật.";

– Khoản 5, Điệu 2 Thông tư 54/2018/TT-BGTVT ngày 14/11/2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định : “5. Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài”

– Khoản 1, Điều 9, Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định :

“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;”

… .”

– Điểm a, Khoản 1, Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định :

“Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp hàng hóa không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì không được coi là hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam và không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH 15 và điểm a, Khoản 1, Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Câu 2: Cụm từ “hàng hóa từ Việt Nam” tại Điều 17, Khoản 1, Điểm a, Nghị định 181/2025 được hiểu là hàng hóa phải xuất phát vật lý từ lãnh thổ Việt Nam, hay chỉ cần do cơ sở kinh doanh đăng ký, hoạt động tại Việt Nam bán ra, không phụ thuộc vị trí vật lý của hàng hóa?

Trả lời:

Kết hợp các nội dung trả lời tại câu hỏi 1, cụm từ “hàng hóa từ Việt Nam” là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam.

Câu 3:

Trường hợp được xác định là hàng hóa xuất khẩu nhưng đơn vị không thể có tờ khai hải quan (do hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam, thuộc hình thức kinh doanh chuyển khẩu miễn thủ tục hải quan theo Điều 89 Thông tư 38/2015/TT-BTC ), đơn vị cần chứng từ nào thay thế để đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% tại điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP?

Trả lời:

Căn cứ các trích dẫn tại câu 1, trường hợp trên không được coi là hàng hóa xuất khẩu, đây được coi là hàng hóa chuyển khẩu theo quy định tại Điều 30, Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tải khoản 12, Điều 4, Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Câu 4: Nếu giao dịch trên không được xác định là hàng hóa xuất khẩu hưởng thuế suất 0%, nghĩa vụ thuế GTGT được tính trên toàn bộ doanh thu bán hàng hay trên phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán (như cách tính đối với hoạt động kinh doanh chuyển khẩu, tạm nhập, tái xuất), mức thuế suất/tỷ lệ áp dụng là bao nhiêu và nghĩa vụ thuế TNCN/TNDN tương ứng ra sao?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 12, Điều 4, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

1. Thuế TNCN (đối với hộ kinh doanh): Điều 7, Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15 quy định

“Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.

3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Điều 1, Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN từ 500 triệu đồng thành 01 tỷ đồng.

2. Thuế TNDN (trường hợp là doanh nghiệp, tổ chức):

“Điều 10. Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.”

Người nộp thuế căn cứ thực tế doanh thu kinh doanh của mình để áp dụng thuế suất theo quy định tại Luật.

Câu 5: Hoạt động bán hàng hóa vật lý (không phải sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số) cho khách hàng là cá nhân ở nước ngoài có thuộc trường hợp miễn xuất hóa đơn điện tử theo Điều 7 Khoản 2, Nghị định 254/2026/NĐ-CP hay không?

Trả lời: Điều 4, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.”

Như vậy, việc lập và sử dụng hóa đơn sẽ được thực hiện theo quy định nêu trên.

Theo đó thì khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì người bán phải lập hóa đơn và giao cho người mua trừ các trường hợp quy định tại Điều 7, Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Câu 6: Trường hợp vẫn phải xuất hóa đơn điện tử cho từng giao dịch, đơn vị cần ghi thông tin gì đối với người mua là khách hàng lẻ ở nước ngoài (có bắt buộc mã số thuế không), thời điểm lập hóa đơn xác định theo mốc nào khi không có ngày thông quan làm căn cứ, tỷ giá quy đổi ngoại tệ áp dụng ra sao, và có được lập hóa đơn tổng hợp theo kỳ cho nhiều đơn hàng giá trị nhỏ hay không?

Trả lời:

1. Ghi thông tin người mua:

– Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tại phụ lục nội dung của hóa đơn, Mục b, điểm 4 quy định:

“b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.”

2. Thời điểm lập hóa đơn:

Quy định tại Khoản 1, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP

“1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

3. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ

Điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định

“c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;”

Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

Theo đó, điểm c.1 khoản 8 Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định, trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ; đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ.

Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Lập hóa đơn tổng hợp theo kỳ cho nhiều đơn hàng giá trị nhỏ hay không?

Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

………

5. Trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.”

Căn cứ các quy định nêu trên, người bán phải lập hóa đơn ngay khi hoàn thành việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Việc khách hàng đã thanh toán hay chưa không làm thay đổi thời điểm lập hóa đơn. Không thực hiện lập hóa đơn tổng hợp theo kỳ cho nhiều đơn hàng.

Trên đây là các nội dung trả lời vướng mắc của người nộp thuế, Thuế cơ sở 3 thành phố Quảng Ninh hướng dẫn để người nộp thuế biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành./.

Nguồn: Hỏi đáp CSTC – Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính: https://portal.mof.gov.vn/hoidapcstc/home/cthoidap/166050

—

Tải Công văn trên: Tại đây

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán:

QR Group Zalo