|
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 43669/HAN-QLDN4 V/v hướng dẫn đăng ký cấp mã số thuế, xuất hóa đơn, kê khai thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty cổ phần y học Vĩnh Thiện- Bệnh viện đại học Phenikaa
(Địa chỉ: Tổ 5 Hòe Thị, phường Xuân Phương, TP Hà Nội- MST: 0108052589-001)
Thuế thành phố Hà Nội nhận được văn bản số 287/2026/CV/VT-KT ghi ngày 06/8/2026 của Chi nhánh Công ty cổ phần y học Vĩnh Thiện- Bệnh viện đại học Phenikaa (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) về việc hướng dẫn đăng ký cấp mã số thuế, xuất hóa đơn, kê khai thuế, xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức. Về nội dung này, Thuế thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
1. Về đăng ký cấp mã số thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức
Về nội dung vướng mắc của Chi nhánh, Thuế Thành phố Hà Nội đang báo cáo và xin ý kiến Cục Thuế. Sau khi nhận được ý kiến của Cục Thuế, Thuế Thành phố Hà Nội sẽ thông báo để Chi nhánh biết và thực hiện.
2. Về xuất hóa đơn, kê khai thuế, xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với hoạt động hợp tác kinh doanh
– Căn cứ Khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội:
“1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
– Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại điểm p, Khoản 3, Điều 3 quy định:
“p) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ đi tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC.
p1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;
p2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;
p3) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế, các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp cho từng bên tham gia hợp đồng BCC. Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định;
p4) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng BCC”
+ Tại Điều 9 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
…c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
– Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.”
+ Tại điểm h khoản 3 Điều 6 quy định về việc lập hóa đơn đối với các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh:
“h) Việc lập hóa đơn đối với các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
h.1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng thì các bên còn lại trong hợp đồng hợp tác kinh doanh lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu được chia cho từng bên theo hợp đồng;
h.2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo phân chia chi phí và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện nhận hóa đơn của người bán thì bên đại diện nhận hóa đơn lập hóa đơn để phân chia phần chi phí cho các bên còn lại theo hợp đồng.”
– Căn cứ Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế:
+ Tại Điểm c Khoản 2 Điều 19 quy định về khai thuế giá trị gia tăng:
“Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
…2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
…c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trụ sở ở địa bàn tỉnh cùng với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp; trường hợp đơn vị phụ thuộc có con dấu, có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng thì đơn vị phụ thuộc khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc;”
+ Tại điểm b Khoản 2 Điều 21 quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 21. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập (trừ đơn vị trực thuộc là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc;”
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh thì thực hiện theo quy định tại điểm p, Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ, việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ, việc xuất hóa đơn thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4, điểm h khoản 3 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
Đề nghị Chi nhánh nghiên cứu văn bản hướng dẫn nêu trên, đối chiếu tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.
Trường hợp Chi nhánh vướng mắc về chính sách thuế, Chi nhánh có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Thuế thành phố Hà Nội được đăng tải trên website https://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ giải quyết.
Thuế thành phố Hà Nội có ý kiến để Chi nhánh Công ty cổ phần y học Vĩnh Thiện- Bệnh viện đại học Phenikaa được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: – Như trên; – Phòng NVDTPC; – Website Thuế thành phố Hà Nội; – Lưu: VT, QLDN4 (TMai 05) |
KT. TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Nguyễn Tiến Minh |
—
Tải Công văn trên: Tại đây
Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: